Thủ tục Hải quan tiếp nhận Báo cáo sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế cấp Cục Hải quan

Thủ tục Hải quan 0 lượt xem

1. Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Người làm thủ tục (Tổ chức/ doanh nghiệp) nộp Báo cáo sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế;

– Bước 2: Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ của người làm thủ tục nộp:

+ Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ;

+ Trả thông báo kết quả tiếp nhận hồ sơ.

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ điện tử

– Địa chỉ nộp hồ sơ: Người làm thủ tục truy cập vào hệ thống tại địa chỉ: http://pus.customs.gov.vn

– Tài liệu hướng dẫn nộp hồ sơ điện tử: Đề nghị tham khảo tại Tài liệu hướng dẫn sử dụng (Người làm thủ tục) download tại phân hệ Hướng dẫn tại địa chỉ http://pus.customs.gov.vn

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

  • Số lượng hồ sơ: 01 bộ
  • Thành phần hồ sơ: (bảng dưới)

YÊU CẦU

THÀNH PHẦN HỒ SƠ

SỐ LƯỢNG

MẪU

BẮT BUỘC

NỘP/XUẤT TRÌNH BẢN GỐC TRƯỚC KHI NHẬN KẾT QUẢ (NẾU CÓ: X)

VĂN BẢN ÁP DỤNG

Nộp điện tử, file có ký số

Báo cáo sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế

01 bản

Mẫu số 17/BCKT-NKMT/TXNK

X

 

Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC

4. Thời hạn giải quyết:

Trong vòng 08 giờ làm việc, kể từ thời điểm tiếp nhận đủ hồ sơ/ thông tin hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, doanh nghiệp.

6. Cơ quan thực hiện:

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hải quan.

– Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Chi cục Hải quan.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cục Hải quan ( hoặc Chi cục Hải quan nếu được ủy quyền)

– Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.

7. Kết quả thực hiện: Thông báo trên hệ thống kết quả tiếp nhận hồ sơ.

8. Phí, lệ phí: Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 17/BCKT-NKMT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện:

Định kỳ hàng năm, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính, người đăng ký Danh mục miễn thuế có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế trong năm tài chính cho cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế.

11. Căn cứ pháp lý:

– Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

– Thông tư số 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *