Thủ tục Hải quan thành lập kho hàng không kéo dài cấp Tổng cục Hải quan

Thủ tục Hải quan 0 lượt xem

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Doanh nghiệp có nhu cầu thành lập kho hàng không kéo dài gửi hồ sơ đề nghị thành lập đến Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi đề nghị thành lập kho.

Bước 2: Sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện:

– Kiểm tra hồ sơ;

– Khảo sát thực tế kho, bãi;

– Đánh giá việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 99 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ; đề xuất ý kiến, báo cáo kèm hồ sơ gửi Tổng cục Hải quan.

Bước 3: Khi nhận được báo cáo kèm hồ sơ của Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Tổng cục Hải quan hoàn thành việc thẩm định, báo cáo kết quả và trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan; trường hợp không đủ điều kiện thành lập thì Tổng cục Hải quan có văn bản trả lời Cục Hải quan và doanh nghiệp

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ điện tử

– Địa chỉ nộp hồ sơ: Người làm thủ tục truy cập vào hệ thống tại địa chỉ: http://pus.customs.gov.vn

– Tài liệu hướng dẫn nộp hồ sơ điện tử: Đề nghị tham khảo tại Tài liệu hướng dẫn sử dụng (Người làm thủ tục) download tại phân hệ Hướng dẫn tại địa chỉ http://pus.customs.gov.vn

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ

– Thành phần hồ sơ: (bảng dưới)

YÊU CẦU

THÀNH PHẦN HỒ SƠ

SỐ LƯỢNG

MẪU

BẮT BUỘC (NẾU CÓ: X)

NỘP/XUẤT TRÌNH BẢN GỐC TRƯỚC KHI NHẬN KẾT QUẢ (NẾU CÓ: X)

VĂN BẢN ÁP DỤNG

Nộp điện tử, file có ký số

1. Văn bản đề nghị thành lập

01 bản chính

Mẫu số 03

X

 

Phụ lục IX ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC

2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

 

Không

X

 

3. Sơ đồ thiết kế khu vực kho thể hiện rõ đường ranh giới ngăn cách với bên ngoài, vị trí các kho hàng, hệ thống đường vận chuyển nội bộ, bảo vệ, văn phòng kho và nơi làm việc của hải quan

 

Không

X

 

4. Tài liệu mô tả chương trình phần mềm quản lý kho hàng không kéo dài

 

Không

X

 

5. Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng kho

01 bản chụp

Không

X

X

6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy do cơ quan công an cấp

01 bản chụp

Không

X

X

7. Quy chế hoạt động

01 bản chính

Không

X

 

8. Hợp đồng thuê kho, bãi lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong khu vực cảng hàng không quốc tế (đối với trường hợp chủ kho hàng không kéo dài thuê kho, bãi)

 

Không

 

 

 

3. Thời hạn giải quyết:

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ có đánh giá, báo cáo đề xuất gửi Tổng cục Hải quan.

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kèm hồ sơ, Tổng cục Hải quan có báo cáo kết quả thẩm định trình Bộ Tài chính quyết định.

4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tài chính.

– Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan.

-Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.

6. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập kho hàng không kéo dài hoặc văn bản trả lời đối với trường hợp không đủ điều kiện thành lập.

7. Phí, lệ phí: Không

8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Mẫu số 03 Phụ lục IX ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC.

9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Điều kiện thành lập kho hàng không kéo dài:

a) Kho hàng không kéo dài được thành lập tại địa bàn nơi có các khu vực sau đây:

a.1) Khu vực lân cận cảng hàng không dân dụng quốc tế;

a.2) Khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất.

Các khu vực trên cách cảng hàng không dân dụng quốc tế không quá 50km.

b) Có diện tích tối thiểu 2.000 m2 (bao gồm nhà kho, bãi và các công trình phụ trợ);

c) Chủ kho là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có hệ thống kho, bãi lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong khu vực cảng hàng không quốc tế cách khu vực thành lập kho hàng không kéo dài không quá 50km;

d) Đảm bảo điều kiện làm việc cho cơ quan hải quan như trụ sở làm việc, nơi kiểm tra hàng hoá, nơi lắp đặt trang thiết bị (máy soi, cân điện tử…), kho chứa tang vật vi phạm;

đ) Kho, bãi được ngăn cách với khu vực xung quanh bằng hệ thống tường rào cứng kiên cố; có khu vực chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu riêng biệt;

e) Chủ kho phải có hệ thống sổ sách kế toán, ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý hàng hoá nhập, xuất, lưu giữ, tồn trong kho. Kho phải được lắp đặt hệ thống camera giám sát đáp ứng tiêu chuẩn giám sát hàng hoá nhập, xuất, tồn kho của cơ quan hải quan.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014.

– Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát, hải quan.

– Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *