Thủ tục Hải quan kiểm tra khoản giảm giá đối với hàng nhập khẩu cấp Tổng cục Hải quan

Thủ tục Hải quan 0 lượt xem

1. Trình tự thực hiện:

-Bước 1: Người khai nộp hồ sơ đề nghị xét giảm giá đến Tổng cục Hải quan.

-Bước 2: Tổng cục hải quan xem xét để ban hành văn bản xem xét khoản giảm giá

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ điện tử

– Địa chỉ nộp hồ sơ: Người làm thủ tục truy cập vào hệ thống tại địa chỉ: http://pus.customs.gov.vn

– Tài liệu hướng dẫn nộp hồ sơ điện tử: Đề nghị tham khảo tại Tài liệu hướng dẫn sử dụng (Người làm thủ tục) download tại phân hệ Hướng dẫn tại địa chỉ http://pus.customs.gov.vn

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ

– Thành phần hồ sơ: (bảng dưới)

YÊU CẦU

THÀNH PHẦN HỒ SƠ

SỐ LƯỢNG

MẪU

BẮT BUỘC (NẾU CÓ: X)

NỘP/XUẤT TRÌNH BẢN GỐC TRƯỚC KHI NHẬN KẾT QUẢ (NẾU CÓ: X)

VĂN BẢN ÁP DỤNG

Nộp điện tử, file có ký số

1. Văn bản đề nghị trừ khoản giảm giá sau khi hoàn thành việc nhập khẩu và thanh toán cho toàn bộ hàng hoá thuộc hợp đồng

01 bản chính

Không

X

 

Theo Phụ lục II Thông tư số 39/2015/TT-BTC

2.Hợp đồng mua bán hàng hóa

01 bản chụp

Không

X

 

3.Bảng kê theo dõi thực tế việc nhập khẩu hàng hoá đối với trường hợp hàng hoá trong cùng một hợp đồng được nhập khẩu theo nhiều chuyến (nhiều tờ khai) khác nhau

01 bản chính

Mẫu số 01/GG/2015

X

 

4.Bảng công bố giảm giá của người bán

01 bản chụp

Không

X

 

5.Chứng từ thanh toán của toàn bộ hàng hoá thuộc hợp đồng mua bán

01 bản chụp

Không

X

 

4. Thời gian giải quyết: không quy định

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người khai hải quan

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Hải quan

– Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không

– Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổng cục Hải quan

– Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản của Tổng cục Hải quan về việc xem xét khoản giảm giá.

8. Lệ phí: Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01/GG/2015 Phụ lục II Thông tư số 39/2015/TT-BTC.

10. Căn cứ pháp lý:

– Luật Hải quan số 54/2014/QH13;

– Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13;

– Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

– Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.

– Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *