Thủ tục Hải quan gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt cấp Chi cục Hải quan

Thủ tục Hải quan 0 lượt xem

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người nộp thuế thuộc diện được gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 31 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP phải lập và gửi hồ sơ cho cơ quan hải quan nơi có thẩm quyền gia hạn.

Bước 2: Cơ quan hải quan nơi người nộp thuế có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt tiếp nhận, kiểm tra, xác nhận thông tin và xử lý hồ sơ gia hạn theo quy định tại Điều 52 Luật Quản lý thuế.

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ điện tử

– Địa chỉ nộp hồ sơ: Người làm thủ tục truy cập vào hệ thống tại địa chỉ: http://pus.customs.gov.vn

– Tài liệu hướng dẫn nộp hồ sơ điện tử: Đề nghị tham khảo tại Tài liệu hướng dẫn sử dụng (Người làm thủ tục) download tại phân hệ Hướng dẫn tại địa chỉ http://pus.customs.gov.vn

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ

– Thành phần hồ sơ: (bảng dưới)

YÊU CẦU

THÀNH PHẦN HỒ SƠ

SỐ LƯỢNG

MẪU

BẮT BUỘC

(NẾU CÓ: X)

NỘP/XUẤT TRÌNH BẢN GỐC TRƯỚC KHI NHẬN KẾT QUẢ (NẾU CÓ: X)

VĂN BẢN ÁP DỤNG

Nộp điện tử, file có ký số

Trường hợp Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ

1. Công văn đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

01 bản chính

Mẫu số 32/CVGHNT/TXNK

X

 

Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính

2. Hợp dồng bảo hiểm

 

Không

 

 

3. Biên bản xác định mức độ thiệt hại, giá trị thiệt hại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

 

Không

 

 

4. Biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy tại địa phương nơi xảy ra vụ cháy (được lập ngay sau khi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ)

01 bản chính

Không

 

 

5. Văn bản xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi phát sinh thiên tai, tai nạn bất ngờ (được lập ngay sau khi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ)

01 bản chính

Không

 

 

Nộp điện tử, file có ký số

Trường hợp Không có khả năng nộp thuế đúng hạn trong trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa có chu kỳ sản xuất, dự trữ dài hơn 275 ngày hoặc do phía khách hàng hủy hợp đồng hoặc kéo dài thời gian giao hàng

1.Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế dài hơn 275 ngày

01 bản chính

Mẫu số 32/CVGHNT/TXNK

X

 

Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính

2.Giấy tờ chứng minh khách hàng nước ngoài hủy hợp đồng hoặc kéo dài thời hạn giao hàng

01 bản chụp

Không

X

X

 

 

 

 

 

 

 

 

Nộp điện tử, file có ký số

Trường hợp phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hường đến kết quả sản xuất kinh doanh

1. Công văn đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

01 bản chính

Mẫu số 32/CVGHNT/TXNK

X

 

Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính

2. Quyết định thu hồi địa điểm sản xuất, kinh doanh

 

Không

 

 

3. Tài liệu chứng minh mức độ thiệt hại trực tiếp do phải di chuyển địa điểm kinh doanh, giá trị thiệt hại: được xác định căn cứ vào hồ sơ, chứng từ và các chế độ quy định của pháp luật có liên quan trực tiếp, gồm: giá trị còn lại của nhà, xưởng, kho, trang thiết bị bị phá dỡ không thu hồi được vốn (nguyên giá sau khi trừ chi phí đã khấu hao), chi phí tháo dỡ trang thiết bị, nhà xưởng ở cơ sở cũ, chi phí vận chuyển lắp đặt ở cơ sở mới (sau khi trừ đi chi phí thu hồi), chi phí trả lương cho người lao động do ngừng làm việc (nếu có), trường hợp phức tạp, liên quan đến chuyên ngành kinh tế kỹ thuật khác phải có văn bản xin ý kiến cơ quan chuyên môn

01 bản chính

Không

X

 

4. Văn bản xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn về việc doanh nghiệp phải ngừng sản xuất kinh doanh do di chuyển địa điểm

01 bản chính

Không

 

 

X

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nộp điện tử, file có ký số

Các trường hợp gặp khó khăn đặc biệt khác

Công văn đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

01 bản chính

Mẫu số 32/CVGHNT/TXNK

X

 

Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính

 

 

4. Thời hạn giải quyết:

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Chi cục HQ thông báo cho người nộp thuế biết để bổ sung đầy đủ hồ sơ đối với trường hợp không đủ hồ sơ.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bổ sung hồ sơ, nếu người nộp thuế không bổ sung đầy đủ hồ sơ thì không được gia hạn nộp thuế theo qui định;

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp đầy đủ hồ sơ, chính xác, đúng đối tượng theo qui định, Chi cục HQ thông báo bằng văn bản về việc cho phép gia hạn nộp thuế cho người nộp thuế biết.

– Đối với trường hợp gặp khó khăn khách quan đặc biệt khác thì báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Hải quan.

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục hải quan

– Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

– Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục hải quan

– Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn.

8. Phí, lệ phí (nếu có): không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 32/CVGHNT/TXNK (Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC)

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Người nộp thuế được xem xét gia hạn thời hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Quản lý thuế năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế năm 2012;

– Nghị định số 83/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.

– Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế

– Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC

– Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *