Thủ tục Hải quan chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan cấp Tổng cục Hải quan

Thủ tục Hải quan 0 lượt xem

1. Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Lập hồ sơ:

Doanh nghiệp có đề nghị chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan lập hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan (hoặc báo cáo của cơ quan hải quan các cấp) gửi Tổng cục Hải quan.

– Bước 2. Chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan:

Tổng cục Hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định chấm dứt đại lý làm thủ tục hải quan.

2. Cách thức thực hiện:

– Nộp hồ sơ trực tiếp;

– Gửi hồ sơ qua bưu điện;

– Dịch vụ công trực tuyến.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

YÊU CẦU

THÀNH PHẦN HỒ SƠ

SỐ LƯỢNG

MẪU

BẮT BUỘC (NẾU CÓ: X)

NỘP/XUẤT TRÌNH BẢN GỐC TRƯỚC KHI NHẬN KẾT QUẢ (NẾU CÓ: X)

VĂN BẢN ÁP DỤNG

Nộp điện tử, file có ký số

1. Công văn đề nghị chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan

01 bộ

Mẫu số 12 kèm theo Thông tư 22/2019/TT-BTC

X

 

TT 12/2015/TT-BTC, Thông tư 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019 của Bộ Tài chính


4. Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đại lý làm thủ tục hải quan hoặc báo cáo của cơ quan hải quan các cấp.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp

6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Hải quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổng cục Hải quan.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

– Quyết định chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.

8. Phí, lệ phí: Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Mẫu số 12: Đơn đề nghị chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan;

– Mẫu số 06: Quyết định chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện:

– Bị xử lý về hành vi buôn lậu; vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; sản xuất, buôn bán hàng cấm; trốn thuế đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

– Có gian lận trong việc cung cấp hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan hoặc hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho cơ quan hải quan;

– Sử dụng bộ chứng từ không phải do chủ hàng cung cấp để làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;

– Quá thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày tạm dừng theo quy định mà đại lý làm thủ tục hải quan không khắc phục và không có văn bản đề nghị tiếp tục hoạt động gửi Tổng cục Hải quan;

– Doanh nghiệp hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật phá sản;

– Đại lý làm thủ tục hải quan đề nghị chấm dứt hoạt động.

11. Căn cứ pháp lý:

– Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

– Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 31/01/2015 của Bộ Tài chính Quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.

– Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/04/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 31/01/2015 của Bộ Tài chính Quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *