Thủ tục Hải quan cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy không nhằm mục đích thương mại cấp Cục Hải quan

Thủ tục Hải quan 0 lượt xem

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Đối tượng nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy không nhằm mục đích thương​ mại chuẩn bị hồ sơ (thành phần, số lượng hồ sơ quy định tại mục 3 dưới đây).

Bước 2: Cục Hải quan sau khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, thực hiện kiểm tra hồ sơ. Lập phiếu tiếp nhận giao cho đối tượng đề nghị cấp giấy phép giữ 01 phiếu.

Bước 3: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì ghi rõ lý do và trả hồ sơ để người khai sửa đổi, bổ sung. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cục Hải quan cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô / xe, 02 bản giao cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe để làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu, 01 bản lưu hồ sơ.

Bước 4: Theo dõi và cập nhật đầy đủ dữ liệu thông tin về tờ khai nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy sau khi Chi cục làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xác nhận và sao gửi tờ khai hàng hóa nhập khẩu, tạm nhập khẩu.

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ điện tử

– Địa chỉ nộp hồ sơ: Người làm thủ tục truy cập vào hệ thống tại địa chỉ: http://pus.customs.gov.vn

– Tài liệu hướng dẫn nộp hồ sơ điện tử: Đề nghị tham khảo tại Tài liệu hướng dẫn sử dụng (Người làm thủ tục) download tại phân hệ Hướng dẫn tại địa chỉ http://pus.customs.gov.vn

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ

– Thành phần hồ sơ: (bảng dưới)

YÊU CẦU

THÀNH PHẦN HỒ SƠ

SỐ LƯỢNG

MẪU

BẮT BUỘC (NẾU CÓ: X)

NỘP/XUẤT TRÌNH BẢN GỐC TRƯỚC KHI NHẬN KẾT QUẢ (NẾU CÓ: X)

VĂN BẢN ÁP DỤNG

Nộp điện tử, file có ký số

Trường hợp nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng

1.Văn bản đề nghị nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy

01 bản chính

Không

X

 

Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

2.Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương

01 bản chụp

Không

 

 

3.Giấy tờ khác liên quan đến xe ô tô nhập khẩu, tạm nhập khẩu

01 bản dịch Tiếng Việt có chứng thực từ bản chính

Không

 

X

 

 

 

 

 

 

 

 

Nộp điện tử, file có ký số

Trường hợp người Việt Nam định cư tại nước ngoài là tri thức, chuyên gia, công nhân lành nghề về nước làm việc trong thời gian từ một năm trở lên theo lời mời của cơ quan Nhà nước Việt Nam

1. Văn bản đề nghị nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy

01 bản chính

Không

X

 

Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

2.Hộ chiếu hoặc Giấy đăng ký kinh doanh, Giấy phép thành lập văn phòng

01 bản chụp

Không

 

 

3. Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải đơn khác có giá trị tương đương

01 bản chụp

Không

 

 

4.Quyết định hoặc thư mời của cơ quan Nhà nước mời

01 bản chụp

Không

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nộp điện tử, file có ký số

Trường hợp chuyên gia nước ngoài tham gia quản lý và thực hiện các chương trình, dự án ODA tại Việt Nam đảm bảo điều kiện được tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy quy định tại Quyết định số 119/209/QĐ-TTg ngày 01/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ

1.Văn bản đề nghị tạm nhập khẩu xe

01 bản chính

Không

X

 

Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

2. Hộ chiếu hoặc Giấy đăng ký kinh doanh, Giấy phép thành lập văn phòng

01 bản chụp

Không

 

 

3. Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải đơn khác có giá trị tương đương

01 bản chụp

Không

 

 

4. Văn bản xác nhận chuyên gia nước ngoài của cơ quan chủ quản dự án

01 bản chính

Không

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nộp điện tử, file có ký số

Trường hợp tổ chức, cá nhân được nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy theo quy định tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập

1.Văn bản đề nghị tạm nhập khẩu xe

01 bản chính

Không

X

 

Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

2. Hộ chiếu hoặc Giấy đăng ký kinh doanh, Giấy phép thành lập văn phòng

01 bản chụp

Không

 

 

3. Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải đơn khác có giá trị tương đương

01 bản chụp

Không

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nộp điện tử, file có ký số

Trường hợp các đối tượng khác được nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy không nhằm mục đích thương mại theo quy định của pháp luật có liên quan

1.Văn bản đề nghị tạm nhập khẩu xe

01 bản chính

Không

 

 

Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

2.Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép thành lập văn phòng hoặc Sổ hộ khẩu

01 bản chính

Không

 

 

3. Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải đơn khác có giá trị tương đương

01 bản chụp

Không

 

 

4. Văn bản xác nhận thời hạn công tác, làm việc, làm chuyên gia của cơ quan chủ quản

01 bản chính

Không

 

 

5.Văn bản thông báo hoặc xác nhận hoặc thỏa thuận cho, tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài

01 bản dịch Tiếng Việt có chứng thực từ bản chính

Không

 

X

4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

– Người Việt Nam định cư tại nước ngoài là trí thức, chuyên gia, công nhân lành nghề về nước làm việc trong thời gian từ một năm trở lên theo lời mời của cơ quan Nhà nước Việt Nam.

– Chuyên gia nước ngoài tham gia quản lý và thực hiện các chương trình, dự án ODA tại Việt Nam đảm bảo điều kiện được tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy quy định tại Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ

– Tổ chức, cá nhân được nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy theo quy định tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.

– Các đối tượng khác được nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy không nhằm mục đích thương mại theo quy định của pháp luật có liên quan.

– Cơ quan hải quan, công chức hải quan thực hiện thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe.

8. Phí, lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

10. Yêu cầu, điều kiện thực thi thủ tục hành chính:

– Đối với xe ô tô: thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành đối với xe ô tô đã qua sử dụng hoặc xe ô tô chưa qua sử dụng.

– Đối với xe gắn máy: là xe chưa qua sử dụng, đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy (QCVN14: 2011/BGTVT), thuộc loại được phép đăng ký, lưu hành tại Việt Nam (trừ trường hợp nhập khẩu, tạm nhập khẩu không đăng ký, lưu hành để làm mẫu, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, triển lãm, nghiên cứu, thử nghiệm).

– Các đối tượng nếu nhập khẩu theo hình thức quà biếu, quà tặng thì trong 01 (một) năm, mỗi tổ chức, cá nhân Việt Nam chỉ được nhập khẩu 01 xe ô tô và 01 xe gắn máy do tổ chức, cá nhân nước ngoài biếu, tặng.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

– Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

– Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

– Thông tư số 143/2015/TT-BTC ngày 11/09/2015 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại

– Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *