Bộ 50 câu hỏi trắc nghiệm về quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ trong hoạt động nghiệp vụ Hải quan

Kiến thức XNK 0 lượt xem

BỘ 50 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ RỦI RO, QUẢN LÝ TUÂN THỦ TRONG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ HẢI QUAN

QUẢN LÝ RỦI RO

1. Việc thực hiện kiểm soát rủi ro trong quản lý hoạt động xuất nhập cảnh nhằm mục đích nào dưới đây?       

A) Phòng ngừa, ngăn chặn và làm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động xuất nhập cảnh

B) Tăng cường kiểm tra, kiểm soát hoạt động xuất nhập cảnh

C) Tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập cảnh     

D) Xử lý vi phạm trong hoạt động xuất nhập cảnh

2. Ai là người có thẩm quyền phê duyệt đối với Chuyên đề kiểm soát rủi ro tuyến đường hàng không?   

A) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan    

B) Cục trưởng Cục Quản lý rủi ro      

C) Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu

D) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan

 3. Việc phân tích xác định trọng điểm hành khách nhập cảnh không cần khai thác, sử dụng những thông tin nào dưới đây?  

A) Thông tin hành khách trước khi đến cảng, cửa khẩu   

B) Thông tin lịch sử xuất nhập cảnh của hành khách       

C) Thông tin lịch sử hoàn thuế VAT của hành khách      

D) Thông tin lịch sử của phương tiện vận tải nhập cảnh

4. Kết quả hoạt động phân tích, xác định trọng điểm đối với người xuất nhập cảnh đường hàng không gồm trường hợp nào dưới đây?   

A) Danh sách hành khách xuất nhập cảnh trọng điểm  

B) Tuyến đường vận chuyển trọng điểm      

C) Danh sách tổ bay trọng điểm       

D) Dấu hiệu vi phạm của chủ phương tiện vận tải

5. Thường xuyên kiểm tra hành khách có dấu hiệu thuộc Danh mục dấu hiệu rủi ro nhưng chưa từng phát hiện vi phạm. Hãy chọn phương án phù hợp để kiểm tra, đánh giá tình trạng này? 

A) Thực hiện thanh tra công vụ

B) Thành lập Tổ công tác kiểm tra, giám sát nghiệp vụ quản lý rủi ro tại Chi cục HQ     

C) Chuyển thông tin đến Cục Điều tra chống buôn lậu để xác minh, làm rõ   

D) Phương án A và C

6. Cần áp dụng hình thức kiểm tra đầu tiên nào đối với đối tượng nghi vấn mang ngoại tệ vượt quá tiêu chuẩn nhưng không khai báo Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế trên cơ sở áp dụng Danh mục dấu hiệu rủi ro?

A) Khám người    

B) Kiểm tra qua soi chiếu và giám sát chặt chẽ đối với hành lý

C)Kiểm tra thực tế hành lý      

D)Không kiểm tra

7. Hãy đánh giá rủi ro đối với trường hợp đối tượng thường xuyên xuất cảnh tuyến hàng không nhưng không có dữ liệu nhập cảnh trên hệ thống?   

A) Không có rủi ro

B) Có thể liên quan đến rủi ro về ma túy    

C) Chưa đủ cơ sở để đánh giá rủi ro   

D) Là đối tượng có rủi ro

8. Cơ quan ban hành, quản lý, áp dụng thống nhất Danh mục hàng hóa rủi ro trong quản lý nhà nước về hải quan?     

A) Bộ Tài chính   

B) Cục Quản lý rủi ro – Tổng cục Hải quan  

C) Cục Hải quan tỉnh, thành phố        

D) Tổng cục Hải quan

9. Cơ quan Hải quan tiếp nhận thông tin khai báo trước khi đến cảng, cửa khẩu sân bay quốc tế theo hình thức nào?    

A) Qua hệ thống tiếp nhận thông tin điện tử        

B) Trực tiếp thu thập từ người khai hải quan

C) Qua hòm thư điện tử của Tổng cục Hải quan    

D) Qua hình thức văn bản giấy

10. Lựa chọn đối tượng trọng điểm giám sát hải quan không được dựa trên thông tin nào sau đây?

A) Mức độ tuân thủ của chủ hàng      

B) Chính sách quản lý hàng hóa

C) Chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh 

D) Kim ngạch xuất nhập khẩu

11. Cơ quan Hải quan kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vắng mặt người khai hải quan theo các trường hợp nào?

A) Để bảo vệ vệ sinh, môi trường      

B) Để bảo vệ an ninh    

C) Có dấu hiệu vi phạm pháp luật

D) Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu

12. Hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế trong trường hợp nào dưới đây?

A) Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp    

B) Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh       

C) Hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh   

D) Hàng hóa tiêu dùng

13. Phương thức nào sau đây không là phương thức giám sát hải quan?

A) Niêm phong hải quan

B) Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện    

C) Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật    

D) Kiểm tra hồ sơ hải quan

14. Định mức và điều kiện miễn thuế nhập khẩu đối với trường hợp thành viên tổ bay mang theo hành lý một số chai rượu dưới 20 độ?

A) 2 lít hoặc không quá 3 lít trong trường hợp rượu đóng nguyên chai,
 trong vòng 90 ngày.

B) Người đó phải trên 18 tuổi. 

C) 20 lít trong vòng 90 ngày và người đó phải trên 18 tuổi.       

D) 2 lít, người đó phải trên 15 tuổi.

15. Người nhập cảnh được hưởng định mức miễn thuế với trị giá bao nhiêu?

A) 5 triệu VNĐ    

B) 10 triệu VNĐ  

C) 20 triệu VNĐ  

D) 30 triệu VNĐ

16. Tiêu chí lựa chọn kiểm tra không được áp dụng trong trường hợp nào sau đây?       

A) Quyết định điều tra vụ việc vi phạm      

B) Quyết định kiểm tra trong thông quan     

C) Quyết định kiểm tra sau thông quan        

D) Quyết định giám sát hải quan

17. Dấu hiệu vi phạm trong quản lý hoạt động xuất nhập khẩu?   

A) Là dấu hiệu rủi ro trong quản lý hoạt động xuất nhập khẩu   

B) Là thông tin có giá trị nhận định sự diễn ra hành vi vi phạm trong quản lý hoạt động xuất nhập khẩu

C) Là đối tượng rủi ro trong quản lý hoạt động xuất nhập khẩu 

D) Là thông tin về phương thức, thủ đoạn vi phạm trong quản lý hoạt động xuất nhập khẩu

18. Đối tượng rủi ro trong quản lý hoạt động xuất nhập khẩu?

A) Người khai hải quan có nguy cơ vi phạm hoặc bị lợi dụng vi phạm pháp luật về hải quan

B) Hành lý của người xuất nhập cảnh có nguy cơ vi phạm hoặc bị lợi dụng vi phạm pháp luật về hải quan

C) Hàng hóa xuất nhập khẩu có nguy cơ vi phạm hoặc bị lợi dụng vi phạm pháp luật về hải quan

D) Phương tiện vận tải xuất nhập cảnh có nguy cơ vi phạm hoặc bị lợi dụng vi phạm pháp luật về hải quan

19. Xác định trọng điểm trong quản lý hoạt động xuất nhập khẩu ?

A) Là việc tổng hợp, đối chiếu kết quả xác định rủi ro

B) Là việc đối chiếu kết quả phân tích rủi ro với các chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ để phân loại mức độ tuân thủ pháp luật

C) Là việc sử dụng kết quả đánh giá tuân thủ, đánh giá rủi ro để quyết định áp dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro

D) Là việc đối chiếu, tổng hợp kết quả phân tích rủi ro với các chỉ số đánh giá rủi ro để phân loại mức độ rủi ro

20. Việc lựa chọn phương thức giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh được dựa trên các tiêu chí nào dưới đây?

A) Chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh

B) Tần suất, mức độ vi phạm liên quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh

C) Xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh

D) Tất cả các phương án nêu trên

QUẢN LÝ TUÂN THỦ

  1. Anh (chị) cho biết cơ quan hải quan thực hiện đánh giá tuân thủ đối với đối tượng nào dưới đây?
  1. Doanh nghiệp không hoạt động xuất nhập khẩu
  2. Đại lý hải quan
  3. Doanh nghiệp đang hoạt động xuất nhập khẩu
  4. Doanh nghiệp bưu chính quốc tế
  1. Anh (chị) cho biết cơ quan hải quan phân loại mức độ tuân thủ theo loại nào?
  1. Doanh nghiệp tuân thủ
  2. Doanh nghiệp tuân thủ tốt
  3. Doanh nghiệp không tốt
  4. Doanh nghiệp không tuân thủ tốt
  1. Anh (chị) cho biết nhiệm vụ của Cục Quản lý rủi ro trong việc đánh giá tuân thủ doanh nghiệp xuất nhập khẩu như thế nào?
  1. Trực tiếp đánh giá
  2. Quản lý hệ thống
  3. Phối hợp với các đơn vị trong ngành để đánh giá
  4. Phối hợp với các đơn vị ngoài ngành để đánh giá
  1. Anh (chị) cho biết nhiệm vụ của Cục Hải quan trong việc đánh giá tuân thủ doanh nghiệp xuất nhập khẩu như thế nào?
  1. Trực tiếp đánh giá
  2. Quản lý hệ thống
  3. Cập nhật thông tin vào hệ thống
  4. Thẩm định kết quả đánh giá tuân thủ
  5. Anh (chị) cho biết theo quy định, công chức quản lý đánh giá tuân thủ tại cấp Tổng cục phải chuyển danh sách doanh nghiệp thay đổi mức độ tuân thủ cho công chức đánh giá xếp hạng. Việc chuyển giao này để phục vụ mục đích gì?
  1. Điều chỉnh hạng doanh nghiệp
  2. Điều chỉnh thông tin doanh nghiệp
  3. Theo dõi doanh nghiệp
  4. Áp dụng biện pháp quản lý
  1. Anh (chị) cho biết kết quả đánh giá tuân thủ được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây?
  1. Kiểm tra sau thông quan
  2. Hoàn thuế
  3. Giám sát hải quan
  4. Hoạt động điều tra
  1. Anh (chị) cho biết, cơ quan hải quan thực hiện đánh giá đánh xếp hạng doanh nghiệp xuất nhập khẩu đối với trường hợp nào dưới đây?
  1. Doanh nghiệp không hoạt động xuất nhập khẩu
  2. Doanh nghiệp đang hoạt động xuất nhập khẩu
  3. Doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu đã giải thể, phá sản
  4. Doanh nghiệp đã bị thu hồi giấy phép đăng ký kinh doanh
  1. Anh (chị) cho biết doanh nghiệp mới mở tờ khai lần đầu được xếp hạng nào dưới đây?
  1. Không xếp hạng
  2. Hạng 5
  3. Hạng 6
  4. Hạng 7
  1. Nhiệm vụ của Cục Quản lý rủi ro trong việc đánh giá xếp hạng doanh nghiệp xuất nhập khẩu như thế nào?
  1. Trực tiếp đánh giá
  2. Phối hợp với các đơn vị ngoài ngành để đánh giá
  3. Phối hợp với các đơn vị trong ngành để đánh giá
  4. Quản lý hệ thống đánh giá

10. Nhiệm vụ của Cục Hải quan trong việc đánh giá xếp hạng doanh nghiệp xuất nhập khẩu như thế nào?

  1. Trực tiếp đánh giá
  2. Cập nhật thông tin vào hệ thống
  3. Quản lý hệ thống đánh giá
  4. Thẩm định kết quả đánh giá tuân thủ

11. Công chức tại Chi cục thông báo khi tra cứu trên hệ thống quản lý rủi ro về mức độ tuân thủ của doanh nghiệp X thì hệ thống thông báo là Loại khác. Cho biết phải trả lời thế nào đối với trường hợp này?

  1. Do doanh nghiệp không đáp ứng tiêu chí tuân thủ và không tuân thủ
  2. Do doanh nghiệp chưa thông báo với cơ quan hải quan
  3. Sẽ thông báo về Tổng cục để kiểm tra hệ thống
  4. Do doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện tuân thủ

12. Cục Hải quan nhận được phản ánh của Chi Cục Hải quan A về việc doanh nghiệp X đã hoàn thành thủ tục đối với tờ khai đầu tiên của doanh nghiệp lúc 9h sáng. Tuy vậy, đến 17h cùng ngày trên Hệ thống chưa có thông tin đánh giá tuân thủ của doanh nghiệp này. Anh (chị) trả lời như thế nào?

  1. Do Hệ thống bị lỗi
  2. Tiếp tục theo dõi
  3. Do doanh nghiệp chưa thông báo với Cơ quan Hải quan
  4. Do chưa đến thời điểm Hệ thống đánh giá tuân thủ

13. Cục Hải quan nhận được phản ánh của Chi Cục Hải quan A về việc doanh nghiệp X đã hoàn thành thủ tục đối với tờ khai đầu tiên của doanh nghiệp lúc 5h chiều. Tuy vậy, đến 12h ngày hôm sau trên Hệ thống chưa có thông tin đánh giá xếp hạng của doanh nghiệp này. Anh (chị) trả lời như thế nào?

  1. Do Hệ thống bị lỗi
  2. Tiếp tục theo dõi
  3. Do doanh nghiệp chưa thông báo với Cơ quan Hải quan
  4. Do chưa có đề xuất điều chỉnh hạng

14. Anh (chị) cho biết tại Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 quy định về QLRR trong hoạt động hải quan, việc đánh giá tuân thủ được phân loại theo mấy mức độ?

  1. 3
  2. 4
  3. 5
  4. 6

15. Anh (chị) cho biết tại Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 quy định về QLRR trong hoạt động hải quan, việc đánh giá tuân thủ được áp dụng đối với các đối tượng nào?

  1. Doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
  2. Đại lý làm thủ tục hải quan
  3. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế
  4. Cả 3 phương án trên

16. Anh (chị) cho biết tại Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 quy định về QLRR trong hoạt động hải quan, việc đánh giá tuân thủ được thực hiện theo các yếu tố nào?

  1. Địa chỉ trụ sở hoạt động của doanh nghiệp
  2. Kim ngạch XNK
  3. Doanh thu của DN
  4. Cả 3 phương án trên

17. Anh (chị) cho biết tại Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 quy định về QLRR trong hoạt động hải quan, việc đánh giá tuân thủ được thực hiện theo các yếu tố nào?

  1. Địa chỉ trụ sở hoạt động của doanh nghiệp
  2. Hợp tác của DN trong việc cung cấp thông tin
  3. Thời gian, tần suất hoạt động XNK
  4. Cả 3 phương án trên

18. Anh (chị) cho biết tại Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 quy định về QLRR trong hoạt động hải quan, doanh nghiệp bị khởi tố được phân loại tuân thủ ở mức độ nào?

  1. 3
  2. 4
  3. 5
  4. Không phải 3 đáp án trên

19. Anh (chị) cho biết tại Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 quy định về QLRR trong hoạt động hải quan, doanh nghiệp bị khởi tố cần bao lâu để được phân loại tuân thủ ở Mức 2 (trong trường hợp DN không phát sinh các thông tin làm thay đổi mức độ tuân thủ)?

  1. 2 năm
  2. 3 năm
  3. 4 năm
  4. 5 năm

20. Anh (chị) cho biết tại Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 quy định về QLRR trong hoạt động hải quan, doanh nghiệp bị phạt về hành vi trốn thuế, gian lận thuế cần bao lâu để được phân loại tuân thủ ở Mức 3 (trong trường hợp DN không phát sinh các thông tin làm thay đổi mức độ tuân thủ)?

  1. 2
  2. 3
  3. 4
  4. 5

21. Anh (chị) cho biết tại Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 quy định về QLRR trong hoạt động hải quan, việc đánh giá phân loại mức độ rủi ro người khai hải quan được phân loại theo mấy mức độ?

  1. 6
  2. 7
  3. 8
  4. 9

22. Anh (chị) cho biết tại Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 quy định về QLRR trong hoạt động hải quan, việc đánh giá phân loại mức độ rủi ro người khai hải quan được được áp dụng đối với các đối tượng nào?

  1. Doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
  2. Đại lý làm thủ tục hải quan
  3. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế
  4. Cả 3 phương án trên

23. Anh (chị) cho biết tại Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 quy định về QLRR trong hoạt động hải quan, kết quả phân loại mức độ tuân thủ được cung cấp cho người khai hải quan qua hệ thống nào?

  1. Hệ thống Ecustoms V5
  2. Hệ thống VCIS
  3. Hệ thống VNACCS
  4. Cổng thông tin điện tử hải quan

24. Anh (chị) cho biết tại Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 quy định về QLRR trong hoạt động hải quan, kết quả phân loại mức độ tuân thủ được cung cấp cho người khai hải quan qua bằng hình thức nào?

  1. Hệ thống điện tử
  2. Công văn giấy
  3. Trực tiếp
  4. Cả 3 đáp án trên

25.Anh/chị chọn đáp án đúng về thông tin hải quan:

  1. Thông tin hải quan là những thông tin, dữ liệu về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và các thông tin khác liên quan đến hoạt động hải quan.
  2. Thông tin hải quan là những thông tin về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và các thông tin khác liên quan đến hoạt động hải quan.
  3. Thông tin hải quan là những thông tin từ hoạt động nghiệp vụ hải quan; từ Bộ, các cơ quan ngang Bộ có liên quan; thông tin về các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
  4. Thông tin hải quan là những thông tin thuộc bộ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và thông tin nghiệp vụ hải quan được thực hiện trong quá trình kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

26. Anh/chị chọn đáp án đúng về thông tin nghiệp vụ hải quan:

  1. Thông tin nghiệp vụ hải quan là thông tin đã được xử lý trong quá trình kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
  2. Thông tin nghiệp vụ hải quan là các dữ liệu chưa được xử lý hoặc đã được xử lý, các tài liệu, các bản báo cáo và các dạng tin tức bao gồm bản điện tử, bản phô tô đã được chứng nhận hoặc xác thực.
  3. Thông tin nghiệp vụ hải quan là thông tin hải quan đã được thu thập, xử lý, có giá trị để quyết định áp dụng các biện pháp nghiệp vụ hải quan.
  4. Cả 3 đáp án trên.

27. Anh/chị chọn đáp án đúng về nguyên tắc thu thập, xử lý thông tin:

  1. Thông tin phải được thu thập đầy đủ, chính xác và kịp thời.
  2. Thông tin phải được thu thập đầy đủ và chính xác.
  3. Thông tin phải được thu thập đầy đủ và kịp thời.
  4. Thông tin phải được bảo mật sau khi thu thập.

28. Anh/chị chọn đáp án đúng về quy trình thu thập, xử lý thông tin

  1. Quy trình thu thập, xử lý thông tin gồm 05 bước: thu thập thông tin; xử lý thông tin; phân tích thông tin; cung cấp thông tin và đánh giá hiệu quả sử dụng thông tin.
  2. Quy trình thu thập, xử lý thông tin gồm 04 bước:Xác định nhu cầu thông tin, làm rõ mục đích sử dụng thông tin, lập kế hoạch thu thập, xử lý thông tin; thu thập thông tin; xử lý thông tin và theo dõi đánh giá hiệu quả sử dụng thông tin.
  3. Quy trình thu thập, xử lý thông tin gồm 04 bước: Xác định nhu cầu thông tin, làm rõ mục đích sử dụng thông tin, lập kế hoạch thu thập, xử lý thông tin; thu thập thông tin; đánh giá thông tin, đối chiếu thông tin và cung cấp thông tin.
  4. Quy trinhg thu thập, xử lý thông tin gồm 04 bước:  Xác định nhu cầu thông tin, làm rõ mục đích sử dụng thông tin, lập kế hoạch thu thập, xử lý thông tin; tổ chức thu thập thông tin; xử lý thông tin và phân công nhiệm vụ thực hiện kế hoạch thu thập, xử lý thông tin.

28. Cơ quan hải quan và cơ quan thuế hiện nay đang thực hiện trao đổi thông tin và phối hợp công tác theo Quyết định nào dưới đây:

A.Quyết định số 2413/QĐ-BTC ngày 23/11/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế trao đổi thông tin và phối hợp công tác giữa cơ quan hải quan và cơ quan thuế.

B. Quyết định số 574/QĐ-BTC ngày 30/3/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế trao đổi thông tin và phối hợp công tác giữa cơ quan hải quan và cơ quan thuế.

C. Quyết định số 2413/QĐ-BTC ngày 23/11/2018 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế trao đổi thông tin và phối hợp công tác giữa cơ quan hải quan và cơ quan thuế.

D. Quyết định số 2143/QĐ-BTC ngày 23/11/2018 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế trao đổi thông tin và phối hợp công tác giữa cơ quan hải quan và cơ quan thuế.

29. Công chức hải quan khi thực hiện thu thập thông tin hải quan có thể thu thập từ các nguồn nào dưới đây:

  1. Từ các hệ thống dữ liệu điện tử trong và ngoài ngành hải quan; từ các hoạt động nghiệp vụ hải quan và từ các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
  2. ừ các Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan; từ cơ quan hải quan các nước và các tổ chức quốc tế có liên quan cung cấp thông tin theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  3. Các báo, đài, truyền hình, mạng CEN, RILO, cổng thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân và thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng khác,
  4. Cả 3 đáp án trên.

30. Kế hoạch thu thập, xử lý thông tin bao gồm những nội dung gì?

  1. Kế hoạch thu thập, xử lý thông tin được xây dựng dựa trên nhu cầu thông tin, mục đích sử dụng thông tin và bao gồm: muc tiêu cần đạt được; loại thông tin cần thu thập; nội dung thông tin cần thu thập; nguồn thông tin thu thập; biện pháp thu thập, xử lý thông tin; phân công nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin; thời gian thực hiện; thời gian hoàn thành.
  2. Kế hoạch thu thập, xử lý thông tin được xây dựng dựa trên nhu cầu thông tin, mục đích sử dụng thông tin và bao gồm: muc tiêu cần đạt được; loại thông tin cần thu thập; nội dung thông tin cần thu thập; nguồn thông tin thu thập.
  3. Kế hoạch thu thập, xử lý thông tin được xây dựng dựa trên nhu cầu thông tin, mục đích sử dụng thông tin và muc tiêu cần đạt được.
  4. Kế hoạch thu thập, xử lý thông tin được xây dựng dựa trên nhu cầu thông tin, mục đích sử dụng thông tin và bao gồm: muc tiêu cần đạt được; loại thông tin cần thu thập; nội dung thông tin cần thu thập; phân công nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin; thời gian thực hiện; thời gian hoàn thành.

31. Công chức A khi thu thập thông tin trên trang báo điện tử Dantri.com thấy có thông tin về Công ty xuất nhập khẩu TBD bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế (theo Quyết định số 1234/QĐ-CT-TT ngày 1/7/2018 của Cục Thuế Y): Truy thu thuế với số tiền: 1000.000.0000 đồng và phạt vi phạm hành chính về thuế: 500.000.000 đồng. Anh/chị chọn phương pháp xử lý thông tin đúng:

  1. Cập nhật thông tin vào hệ thống thông tin quản lý rủi ro (Hệ thống RMS).
  2. Cập nhật thông tin vào hệ thống thông tin quản lý vi phạm (Hệ thống QLVP14).
  3. Xác minh thông tin từ cơ quan thuế, chuyển giao thông tin cho công chức liên quan để xử lý theo nghiệp vụ chuyên môn theo mẫu số 01/QLRR quy định tại Quyết định số 282/QĐ-TCHQ ngày 10/11/2015 Ban hành Hướng dẫn thực hiện, áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.
  4. Thông tin không có giá trị sử dụng.

32. Công chức làm công tác quản lý rủi ro nhận được phiếu cung cấp thông tin hồ sơ của Công ty TNHH B. Anh/chị chọn phương pháp xử lý thông tin đúng:

A. Kiểm tra, đối chiếu thông tin doanh nghiệp cung cấp với thông tin trên Hệ thống thông tin quản lý rủi ro (Hệ thống RMS) và các thông tin liên quan trước khi trình Lãnh đạo phê duyệt cập nhập thông tin vào hồ sơ doanh nghiệp trên hệ thống RMS.

  1. Cập nhật thông tin vào hệ thống thông tin quản lý rủi ro (Hệ thống RMS).
  2. Cập nhật thông tin vào hệ thống thông tin quản lý vi phạm (Hệ thống QLVP14).
  3. Lưu hồ sơ.

33. Công chức làm công tác quản lý rủi ro khi thực hiện phân tích, đánh giá rủi ro đối với Công ty D, phát hiện công ty này năm 2018 có dấu hiệu vi phạm về khai sai về tên hàng, chủng loại và trọng lượng hàng hóa nhằm gian lận về số tiền thuế phải nộp. Anh/chị chọn phương pháp xử lý thông tin đúng:

  1. Xác minh thông tin từ cơ quan công an, chuyển giao thông tin cho công chức liên quan để xử lý theo nghiệp vụ chuyên môn theo mẫu số 01/QLRR quy định tại Quyết định số 282/QĐ-TCHQ ngày 10/11/2015 Ban hành Hướng dẫn thực hiện, áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.
  2. Đề xuất Lãnh đạo phê duyệt thiết lập, áp dụng tiêu chí phân luồng đỏ.
  3. Đề xuất Lãnh đạo phê duyệt thiết lập, áp dụng tiêu chí phân luồng đỏ; đánh giá mức độ tuân thủ và xếp hạng rủi ro của công ty.
  4. Đề xuất Lãnh đạo phê duyệt đánh giá mức độ tuân thủ và xếp hạng rủi ro.

34. Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 của Bộ Tài chính quy định quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan quy định thông tin quản lý rủi ro gồm bao nhiêu loại thông tin?

  1.  7
  2. 5
  3. 10
  4. 8

35. Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 của Bộ Tài chính quy định quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan quy định thông tin quản lý rủi ro sau khi thu thập được xử lý như thế nào:

AĐánh giá mức độ tin cậy, đối chiếu thông tin, phân tích thông tin;

  1. Đánh giá mức độ tin cậy, đối chiếu thông tin, phân tích thông tin và tổng hợp, liên kết các yếu tố liên quan được phát hiện qua phân tích; làm rõ nội dung, giá trị của thông tin được thu thập và hoàn thiện sản phẩm thông tin quản lý rủi ro;
  2. Phân tích thông tin, phân loại thông tin, sắp xếp thông tin và đánh giá mức độ tin cậy của thông tin;
  3. Tất cả đáp án trên.

36. Khoản 2 Điều 106 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan quy định nội dung nào dưới đây:

ACơ quan hải quan có trách nhiệm cung cấp thông tin hải quan, bao gồm:

– Cung cấp thông tin về chế độ, chính sách, hướng dẫn về hải quan cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

– Cung cấp cho người khai hải quan các thông tin liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan;

– Cung cấp thông tin hải quan cho các cơ quan tư pháp, cơ quan quản lý nhà nước khác;

– Cung cấp thông tin thống kê hải quan theo quy định của pháp luật về thống kê;

– Trường hợp bất khả kháng do yêu cầu phải khôi phục về dữ liệu hồ sơ hải quan của người khai hải quan, cơ quan hải quan cung cấp cho người khai hải quan các thông tin về hồ sơ hải quan.

B. Cơ quan hải quan có trách nhiệm cung cấp thông tin hải quan, bao gồm:

– Cung cấp thông tin về chế độ, chính sách, hướng dẫn về hải quan cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

– Cung cấp cho người khai hải quan các thông tin liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan.

C. Cơ quan hải quan có trách nhiệm cung cấp thông tin hải quan, bao gồm:

– Cung cấp thông tin về chế độ, chính sách, hướng dẫn về hải quan cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến sản xuất và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

– Cung cấp cho người khai hải quan các thông tin liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan;

– Cung cấp thông tin hải quan cho các cơ quan tư pháp, cơ quan quản lý nhà nước khác;

– Cung cấp thông tin thống kê hải quan theo quy định của pháp luật về thống kê

37. Điều 109 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan quy định nội dung nào dưới đây:

  1. Hình thức cung cấp thông tin: Thông tin hải quan được cung cấp, trao đổi dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử. Giá trị pháp lý của thông tin hải quan dưới dạng điện tử được quy định tại Luật Giao dịch điện tử;
  2. Việc trao đổi, cung cấp thông tin hải quan ở dạng điện tử được thực hiện thông qua kết nối mạng máy tính hoặc thông qua hệ thống mạng di động dưới hình thức thư điện tử hoặc tin nhắn từ các địa chỉ, số điện thoại được cơ quan hải quan công bố chính thức;
  3. Hình thức cung cấp thông tin: Thông tin hải quan được cung cấp, trao đổi dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử. Giá trị pháp lý của thông tin hải quan dưới dạng điện tử được quy định tại Luật Giao dịch điện tử; Việc trao đổi, cung cấp thông tin hải quan ở dạng điện tử được thực hiện thông qua kết nối mạng máy tính hoặc thông qua hệ thống mạng di động dưới hình thức thư điện tử hoặc tin nhắn từ các địa chỉ, số điện thoại được cơ quan hải quan công bố chính thức.

38. Hệ thống thông tin hải quan gồm:

A. Cơ sở dữ liệu về hệ thống thông tin;

  1. Hạ tầng kỹ thuật về hệ thống thông tin;
  2. Cơ sở dữ liệu về hệ thống thông tin và hạ tầng kỹ thuật về hệ thống thông tin.

39. Cơ sở dữ liệu thông tin hải quan bao gồm:

  1. Thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; thông tin về phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
  2. Thông tin về tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
  3. Thông tin khác liên quan đến hoạt động nghiệp vụ của cơ quan hải quan;
  4. Tất cả các đáp án trên.

40. Anh chị chọn đáp án đúng

  1. Cơ sở dữ liệu thông tin hải quan được quản lý tập trung, thống nhất. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý và phát triển cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin hải quan trên cơ sở cập nhật, tích hợp thông tin, dữ liệu toàn ngành hải quan; kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu với hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân ngoài ngành hải quan, của Hải quan các nước và tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp bảo mật thông tin, ngăn ngừa hành vi truy cập trái phép vào hệ thống thông tin hải quan.
  2. Cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp bảo mật thông tin, ngăn ngừa hành vi truy cập trái phép vào hệ thống thông tin hải quan.
  3. Cơ sở dữ liệu thông tin hải quan được quản lý tập trung, thống nhất.

41. Cơ quan hải quan tổ chức thu thập thông tin ở nước ngoài để phục vụ các hoạt động nào dưới đây?Anh/chị chọn đáp án đúng

A. Xác định xuất xứ, trị giá giao dịch, tiêu chuẩn, chất lượng của hàng hóa nhập khẩu;

  1. Xác định tính hợp pháp của các chứng từ, giao dịch liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
  2. Xác minh hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới hoặc hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan;
  3. Xác minh thông tin khác liên quan đến người tham gia hoặc liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
  4. Tất cả các đáp án trên.

42. Anh/chị chọn đáp án đúng

  1. Thông tin hải quan được thu thập, lưu trữ, quản lý, sử dụng để phục vụ thực hiện thủ tục hải quan; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
  2. Thông tin hải quan được thu thập, lưu trữ, quản lý, sử dụng để phục vụ thực hiện thủ tục hải quan; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan; kiểm tra sau thông quan; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các hoạt động nghiệp vụ khác của cơ quan hải quan;
  3. Áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.

43. Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 của Bộ Tài chính quy định quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan quy định thông tin quản lý rủi ro được thu thập theo các hình thức nào dưới đây?Anh/chị chọn đáp án đúng

  1. Cung cấp, trao đổi dưới dạng dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, tin nhắn từ số điện thoại được cơ quan hải quan công bố chính thức; cung cấp, trao đổi bằng văn bản, điện tín, điện báo, fax, tài liệu giấy; trao đổi trực tiếp trên cơ sở biên bản ghi nhận, có xác nhận của các bên liên quan; cử đại diện làm việc, xác minh, thu thập thông tin, tài liệu; tổ chức hội nghị và các hình thức khác;
  2. Trao đổi trực tiếp trên cơ sở biên bản ghi nhận, có xác nhận của các bên liên quan; cử đại diện làm việc, xác minh, thu thập thông tin, tài liệu; tổ chức hội nghị và các hình thức khác;
  3. Cung cấp, trao đổi bằng văn bản, điện tín, điện báo, fax, tài liệu giấy; trao đổi trực tiếp trên cơ sở biên bản ghi nhận, có xác nhận của các bên liên quan; cử đại diện làm việc, xác minh, thu thập thông tin, tài liệu; tổ chức hội nghị và các hình thức khác.

44. Tiêu chí lựa chọn kiểm tra được áp dụng trong trường hợp nào sau đây?

  1. Đánh giá rủi ro hoạt động xuất nhập khẩu;
  2. Đánh giá xếp hạng doanh nghiệp;
  3. Lựa chọn quyết định kiểm tra hải quan;
  4. Đánh giá tuân thủ.

45. Tiêu chí lựa chọn kiểm tra không được áp dụng trong trường hợp nào sau đây?

  1. Quyết định kiểm tra trong thực hiện thủ tục hải quan;
  2. Quyết định kiểm tra sau thông quan;
  3. Quyết định giám sát hải quan;
  4. Quyết định thanh tra, điều tra vụ việc vi phạm.

46. Tiêu chí đánh giá tuân thủ được áp dụng trong trường hợp nào dưới đây?

A. Để đánh giá rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu;

B. Để đánh giá chấp hành pháp luật của doanh nghiệp xuất nhập khẩu

C. Để lựa chọn quyết định kiểm tra hải quan;

D. Để lựa chọn quyết định kiểm tra sau thông quan.

47. Cơ quan hải quan áp dụng tiêu chí đánh giá rủi ro trong trường hợp nào dưới đây?

A. Xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu;

B. Phân loại mức độ rủi ro của hàng hóa xuất nhập khẩu;

C. Phân loại mức độ tuân thủ doanh nghiệp xuất nhập khẩu;

D. Cả 3 phương án.

48. Cơ quan hải quan đánh giá tuân thủ doanh nghiệp xuất nhập khẩu theo phương thức nào dưới đây?    

A.  Doanh nghiệp tự đánh giá; 

B. Thủ công;        

C. Tự động và thủ công; 

D.  Tự động.

49. Cho biết việc tổng hợp, báo cáo kết quả đánh giá tuân thủ doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trong tháng tại cấp Tổng cục được thực hiện vào thời điểm nào?     

A. Thường xuyên

B. Hàng ngày       

C. Hàng tuần       

D. Ngày 20 Hàng tháng.

50. Cơ quan Hải quan đánh giá xếp hạng doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhằm phục vụ yêu cầu nào dưới đây?

A. Kiểm soát chặt chẽ việc chấp hành pháp luật của doanh nghiệp

B. Tiến hành các hoạt động nghiệp vụ;

C. Áp dụng biện pháp quản lý phù hợp

D. Áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan, thanh tra phù hợp.

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *