Hỏi đáp hải quan
Trị giá hải quan là gì?
Ngày đăng: 15/12/2020 3:12:55 CH
Trường hợp khoản giảm giá với trị giá của khoản giảm giá dưới 5% tổng trị giá của lô hàng và trị giá khai báo không thấp hơn mức giá tham chiếu của hàng hóa giống hệt taị Danh mục rủi ro về giá thì người nào được xem xét, chấp nhận điều chỉnh?

PHẦN TRỊ GIÁ HẢI QUAN

Câu 1 : Sau tham vấn nếu cơ quan HQ đủ cơ  sở bác bỏ trị giá khai HQ, trách nhiệm của người khai HQ phải làm gì

a) Người khai HQ bổ sung theo quy định trong thời hạn tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tham vấn

b) Người khai HQ khai bổ sung theo quy định sau thời hạn 10 ngày  kể từ ngày kết thúc tham vấn

c) Người khai HQ khai bổ sung theo quy định sau thời hạn tối đa 15ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tham vấn

d) Doang nghiệp thực hiện thủ tục kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan HQ

Câu 2 : Trường hợp cơ quan HQ có nghi ngờ về trị giá khai báo, DN được đánh giá là tuân thủ, nhưng người khai HQ không đề nghị tham vấn thì cơ quan HQ thực hiện thủ tục tiếp theo thế nào ?

a) CƠ quan HQ thông báo cơ sở nghi vấn, mức giá, phương pháp do cơ quan HQ dự kiến xác định và gian tham vấn, giải phóng hàng hóa

b) Thông quan hàng hóa và chuyển nghi vấn cho lực lượng chống buôn lậu

c) Xác định lại trị giá và ấn định thuế

d) Giải phóng hàng và lập phiếu chuyển nghiệp vụ chuyển kiểm tra sau thông quan theo quy định

Câu 3 : Một DN Đầu tư nước ngoài nhập khẩu hàng hóa theo khai báo là Phần mềm quản trị nhân sự ( phần mềm ghi vào 1 đĩa CD) , giá mua theo hóa đơn thương mại là 10.000 USD/bộ phần mềm ( bao gồm trị giá của đĩa CD) giá 1 đĩa CD trắng tra cứu được trên cơ sở dữ liệu là 1 USD/ cái . Trị giá tính thuế ( nguyên tệ) trong trường hợp này là :

a) 10.000 USD

b) 1 USD

c) 9999 USD

d) 1.0001 USD

Câu 4 : Hợp đồng ngoại thương hàng NK ghi giá FOB Shanghai : 10.000 USD . Khoản chi phí nào sau đây không phải cộng vào trị giá hải quan :

a) Phí môi giới mua hàng 300 USD

b) Phí vận tải biển quốc tế (F) : 350  USD

c) Phí bảo hiểm (I) quốc tế : 30 USD

d) Phí THC tại của khẩu nhập là 50 USD

Câu 5 : Theo " Phương pháp trị giá giao dịch" trường hợp lô hàng nhaapk khẩu có các khoản điều chỉnh công nhưng không có các số liệu khách quan, định lượng được thì xử lý thế nào ?

a) Không cộng khoản điều chỉnh không có số liệu khách quan, định lượng được vào trị giá tính thuế

b) CHỉ cộng các khoản điều chỉnh có số liệu khách quan, định lượng được vào trị giá tính thuế

c) Không xác định trị giá theo trị giá giao dịch và phải chuyển sang phương pháp tiếp theo

d) Cơ quan HQ xác định các khoản điều chỉnh không có số liệu khách quan, định lượng được theo phương pháp suy luận để cộng vào trị giá tính thuế

Câu 6 :   DN ký HĐ xuất khẩu giao hàng  theo  điều kiện EXW Nhơn trạch , đơn  giá 100 USD/tấn, chi phí vận chuyển nội đia là 5USD/tấn, chi phí bảo hiểm quốc tế là 5UD /tấn do người mua trả để nhờ người bán mua hộ . Trị giá HQ được xác định là bao nhiêu ( USD/tấn)

a)110

b/ 85

c/ 105

d) 95

Câu 7  Trị giá HQ đối với HH XK không bao gồm chi phí nào sau đây?

a/Chi phí vận tải quốc tế

b/Chi phí bốc dỡ hàng tại Cảng đi

c)Chi phí vận tải nội địa

 d) Chi phí bảo hiểm nội địa

Câu 8 : HÀng  hóa nhập khẩu có tiêu chí nào sau đây không đảm bảo là hàng hóa nhập khẩu  giống hệt

a) Được SX tại một nước, bởi nhà SX khác nhưng không được ủy quyền, nhượng quyền

b) Giống nhau về chất lượng sản phẩm

c) Giống nhau về nhãn hiệu sản phẩm

d) Giống nhau về đặc điểm vật lý bao gồm bề mặt SP, vật liệu cấu thành, phương pháp chế tạo, chức năng mục đích sử dụng, tính chất cơ, lý, hóa , có cùng mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu VNAm

Câu 9 : Trường hợp khoản giảm giá với trị giá của khoản giảm giá dưới 5% tổng trị giá của lô hàng và trị giá khai báo không thấp hơn mức giá tham chiếu của hàng hóa giống hệt taị Danh mục rủi ro về giá thì người nào được xem xét, chấp nhận điều chỉnh?

a) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan

b) Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh , thành phố

c) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

d) Bộ trưởng Bộ tài chính

Câu 10 : Trường hợp trong quá trình làm thủ tục HQ,  giá khai báo của doanh nghiệp thuộc diện nghi vấn và mức giá thuộc diện rủi ro cao so với mức giá tham chiếu do TCHQ ban hành và doanh nghiệp được xếp loại không tuân thủ thì cơ quan HQ xử lý nghi vấn giá thế nào

a)  Ban hành quyết định ấn định thuế để truy thu thuế bổ sung

b) Chuyển nghi vấn cho bộ phận KTSTQ và thông quan hàng hóa sau khi doanh nghiệp nộp thuế theo khai báo

c) Yêu cầu DN nộp bổ sung hồ sơ, cử đại diện có thẩm quyền đến cơ quan HQ đẻ giải trình, chứng minh về trị giá khai báo trong thời hạn làm thủ tục HQ

d) Thông báo cho DN thực hiện tham vấn và giải phóng hàng hóa sau khi DN đã nộp thuế theo khai báo

Câu 11:  Trường hợp nào sau đây hàng hóa nhập khẩu không đủ điều kiện áp dụng trị giá giao dịch

a)  Người mua nhập khẩu hàng với số lượng lớn

b) Người mua và người bán là banjhangf thường xuyên

c) Hàng hóa nhập khẩu mua về ddeeer sử dụng làm tài sản của doanh nghiệp

d) Người mua là đại lý độc quyền nhập khẩu hàng hóa người bán và người bán sở hữu 40% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của người mua

Câu 12:Thời gian hoàn thành tham vấn là bao lâu?

a) Trong vòng 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng

b) Tối đa là 30 ngay làm việc kể từ ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai

c) Tối đa là 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai

d) Trong vòng 30 ngày  kể từ ngày thông quan

Câu 13 : Việt Namđang thực hiện trị giá HQ hàng nhaanpj khẩu theo điều ước Quốc tế nào ?

a) Hiệp định TPP

b) Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN

            c) Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Trung quốc

            d) Hiệp định trị giá GATT

Câu 14 :  CƠ quan nào có thẩm quyền tham vấn trị giá HQ  đối với hàng hóa Xuất NHập Khẩu  ?

a)  Cục Thuế XNK –Tổng cục HQ

b) Cục  Hải quan tỉnh, Thành phố

c) Tổng Cục  HQ

d)  Bộ tài chính

Câu 15 : CƠ sở dữ liệu giá không được sử dụng trong trường hợp nào?

            a)  Xây dựng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá

            b) Kiểm tra trị giá hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

            c) Phục vụ công tác quản lý nhà nước về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và các lĩnh vực khác

            d) Cung cấp cho doanh nghiệp khác để biết và khai báo trị giá HQ tránh bị xử lý

Câu 16 :  Theo quy định hiện hành khi xác định trị giá tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch thì khoản chi phí nào dưới đây không phải là khoản cộng ( Điều chỉnh công)

            a) Tiền hoa hồng mua hàng

            b) Các khoản trợ giúp người nhập khẩu cho người xuất khẩu

            c) tiền bản quyền và phí giấy phép

            d) Tiền vận chuyển từ nước xuất khẩu đến cảng nhập khẩu

Câu 17 :  TRường hợp nào trong các trường hợp nêu dưới đây thì người mua và người bán không có MQH đặc biệt

            a) Người bán có quyền kiểm soát người mua hoặc ngược lại

            b) Họ đều bị một bên thứ ba kiểm soát

            c) Họ cùng kiểm soát một bên thứ ba

            d) Người bán và người mua là bạn bè lâu năm

Câu 18 : Trong việc xác định trị giá tính thuế theo phương pháp trị giá giao diahcj thì khoparn chi phí nào dưới đây không phải lá khoản phải cộng vào trị gí giao dịch

            a) Tiền hoa hồng bán hàng

            b) Chi phí bao bì đóng gói

            c) Các khoản trợ giúp do người mua cung cấp miễn phí hoặc giảm giá cho người SX hoặc người bán hàng để SX và bán hàng hóa xuất khẩu đế VNam

            d) Chi phí phát sinh sau khi nhập khẩu

Câu 19 :  Khi kiểm tra việc khai báo và xác định trị giá HQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của người khai HQ, cơ quan HQ có quyền gì?

            a) Yêu cầu người khai HQ nộp, xuất trình các chứng từ, tài liệu có liên quan đến phương pháp xác định trị giá khai báo để chứng minh tính chính xác, trung thực của trị giá khai báo

            b) Ấn định thuế ngay

            c) Bác bỏ ngay trị giá khai báo

            d) Tất cả các phương án trên đều đúng

Câu 20  : Khi kiểm tra trị giá HQ đối với hàng hóa xuất khẩu thì thời gian tra cứu tại cơ sở dữ liệu trị giá là bao lâu

            a) Trước 60 ngày từ ngày đăng ký tờ khai HQ xuất khẩu của hàng hóa đang kiểm tra trị giá khai báo

            b) Trước hoặc sau 60 ngày từ ngày đăng ký tờ khai HQ xuất khẩu của hàng hóa đang kiểm tra trị giá khai báo

            c) Trước 90  ngày từ ngày đăng ký tờ khai HQ xuất khẩu của hàng hóa đang kiểm tra trị giá khai báo

            d)Trước hoặc sau 90 ngày từ ngày đăng ký tờ khai HQ xuất khẩu của hàng hóa đang kiểm tra trị giá khai báo

Câu 21 : Theo phương pháp trị giá khấu trừ thì khoản chi phí vận tải, bảo hiểm và chi phí cho hoạt động khác liên quan đến việc vận tải hàng hóa từ cửa khẩu nhập đầu tiên đến kho hàng của người nhập khẩu :

            a) Được khấu trừ khỏi đơn giá bán hàng trên thj trường nội địa VNAm

b) Không được khấu trừ khỏi  đơn giá bán hàng trên thị trường nội đại VNam

c) Phải cộng vào đơn giá bán hàng trên thị trường nội địa Vnam

d) Khi có các chi phí hợp lý, lợi nhuận thu được sau khi bán hàng hóa nhập khẩủ

Câu 22 : TRong việc xác định trị giá tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch thì khoản chi phí nào dwois đây không phải là khoản được trừ ( Khaorn điều chỉnh trừ )

            a) CHi phí phát sinh sau khi nhập khẩu

            b) Các khoản trợ giuos do người mua cung cấp miễn phí hoặc giảm giá cho người SX hoặc người bán hàng để SX và bán hàng hóa xuất khẩu đến VNam

            c) Chi phí vận chuyển, bảo hiểm trong nội địa VNam

            d)Tiền lãi phải trả liên quan đến việc trả tiền mua hàng hóa nhập khẩu ( tiền lãi trả chậm )

Câu 23 : Theo phương pháp trị giá khấu trừ thì các khoản được khấu trừ khỏi đơn giá bán trên thị trường nội địa bao gồm :

            a) Chi phí vận chuyển, phí bảo hiểm và chi phí cho hoạt động khác liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa sau khi nhập khẩu

            b) Các khoản thuế, phí và lệ phí phải nộp tại VNam khi nhập khẩu và bán hàng hóa nhập khẩu trên thị trường nội địa VNam

            c) Các khoản trợ giúp người mua  cung cấp miễn phí hoặc giảm giá

            d) Hoa hồng hoặc chi phí chung và lợi nhuận liên quan đế các hoạt động bán hàng hóa nhập khẩu tại VNAm

Câu 24 : Hàng hóa  nhập khẩu tương tự là những hàng hóa không giống nhau về mọi phương diện nhưng có các đặc trưng cơ bản giống nhau, bao gồm :\

            a) Được làm từ các nguyên liệu, vật liệu tương đương có cùng phương pháp chế tạo

            b) Có cùng chức năng, mục đích sử dụng

            c) Có thể hoán đổi cho nhau trong giao dịch thương mại

            d) Được SX ở hai nước khác nhau bởi cùng một nhà SX

Câu 25 : Theo quy định hiện hành thì hính thức giảm giá nào không được điwwù chỉnh trừ khi xác định trị giá tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch

            a) Giảm giá theo cấp độ thương mại

            b) Giảm giá theo yếu tố mùa vụ ( thời trang ...)

            c) Giảm giá theo số lượng hàng hóa mua bán

            d) Giảm giá theo hình thức và thời gian thanh toán

Câu 26 : Theo quy định hiện hành, những hàng hóa NK về cơ bản đáp ứng cá điều kiện là hàng hóa nhập khẩu giống hệt nhưng có những khác biệt nào không làm ảnh hưởng đến giá trị của hàng hóa thì vẫn được coi là hàng hóa NK giống hệt

            a) Màu sắc

            b) Kích cỡ

            c) KIểu dáng

            d) Nhãn hiệu

Câu 27 :  Trị giá nào được sử dụng khi xác định trị giá HQ theo phương pháp suy luận
            a) Trị giá thấp hơn trong hai trị giá thay thế

            b) Giá bán trên thị trường nội địa của mặt hàng  cùng loại được SX tại VNam

            c) Giá bán hàng hóa ở thị trường nội địa nước xuất khẩu

            d) Giá bán hàng hóa để xuất khẩu đến nước khác

Câu 28 : Khi xác định trị giá tính thuế theo phương pháp khấu trừ, đơn giá của hàng hóa đang cần xác định trị giá được lựa chọn :

            a) Là giá bán bình quân của cả lô hàng

            b) Là giá bán cao nhất

            c) Là giá bán tương ứng với lượng hàng hóa được bán ra với số lượng lũy kế lớn nhất ở mức đủ ddeeer hình thành đơn giá

            d) Là giá bán tương ứng với lượng hàng được bán ra có số lượng lớn nhất ở mức đủ ddeeer xây dựng đơn giá

Câu 29 : Trong việc xác định trị giá tính thuế theo phương pháp trị gia giao dịch thì khoản chi phí nào dưới đây không phải là khoản phải cộng vào trị giá giao dịch

            a) Tiền hoa hồng bán hàng

            b) CHi phí bao bì và chi phí đóng gói

            c) Các khoản trợ giúp do người mua cung cấp miễn phí hoặc giảm giá cho người SX hoặc người bán hàng để SX và bàn hàng hóa xuất khẩu đến VNam

            d) chi phí phát sinh sau khi nhập khẩu

Câu 30 : Những giao dịch mua bán nào có đủ điều kiện để xác định trị giá tính thuế theo PP trị giá giao dịch

            a) Giá cả được XD trên cơ sở hình thức thanh toán không liên quan trực tiếp đến hàng hóa NK

            b) Giá cả hàng hóa nhập khẩu phụ thuộc vào giá cả hàng hóa khác mà người nhập khẩu sẽ bán lại cho người xuất khẩu

            c) Người bán định giá hàng hóa nhập khẩu với điều kiện người mua cũng sẽ mua một số lượng nhất định các hàng hóa khác

            d) Người bán yêu cầu người mua không được bán hoặc triển lãm hàng nhập khẩu trước một thời điểm cố định

Câu 31 : Khi xác định trị giá tính thuế theo phương pháp trị giá tính toán, hàng hóa nhập khẩu cùng phẩm cấp hay cùng chủng loại :

            a) Là hàng hóa nhập khẩu có cùng xuất xứ với hàng hóa đang xác định trị giá tính thuế

            b) Là hàng hóa nhập khẩu từ tất cả các nước, không phân biệt xuất xứ

            c) Là hàng hóa nhập khẩu của chính doanh nghiệp, trong phạm vi 60 ngày keer từ ngày hàng hóa xuất khẩu ghi trên vận đơn

            d) Là hàng hóa nhập khẩu hoặc xuất khẩu, trong phạm vi 90 ngày kể từ ngày hàng hóa xuất khẩu hoặc nhạp khẩu ghi trên vận đơn

Câu 32 :  TRị giá giao dịch của hàng nhập khẩu theo khai báo của nguời  khai HQ được chấp nhận làm trị giá tính thuế khi :

            a) Trị giá khai báo thỏa mãn các điều kiện xác định trị giá

            b) Có các dữ liệu khách quan, định lượng được về các nhân tố xác định trị giá để điều chỉnh giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán

            c) Ngườ khai HQ không giải trình được tính chính xác của cá nội dung liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế

            d) Xác định chính xác các khoản phải cộng, trừ

Câu  33 : Theo quy định hiện hành, khái niệm " Hàng hóa nhập khẩu giống hệt" là  những hàng hóa giống nhau về mọi phương diện, kể cả đặc điểm vật lý, chất lượng và danh tiếng; được SX ở cùng một nước  bởi :\

            a) Bởi cùng một nhà SX

            b) Bởi nhà sản xuất khác theo sự ủy quyền của nhà SX đó

            c) Bởi bất cứ nhà SX nào sao cho đảm bảo hàng hóa có hình dáng, mẫu mã, màu sắc, tính chất và công dụng giống hệt nhau

            d) Bởi cùng một nhà SX hoặc bởi nhà SX khác theo sự ủy quyền của nhà SX đó

Câu  34 :  Theo quy định hiện hành, các khoản phải cộng chỉ điều chỉnh khi có các điều kiện sau :

            a) Các khoản này do người mua thanh toán

            b) Các khoản này được tính trong giá thực tế đã phải trả hay sẽ phải trả

            c) Các khoản này phải liên quan trực tiếp đế hàng hóa nhập khẩu

            d) Trường hợp lô hàng nhập khẩu có các khoản phải cộng nhưng không có các số liệu khách quan để xác định trị giá tính thuế thì không xác định theo trị giá giao dịch và phải chuyển sang phương pháp tiếp theo

Câu 35 : Điền vào dâu "..." Trong phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá khấu trừ, thuật ngữ " Cong nguyên trạng như khi nhập khẩu: là hàng hóa sau khi nhập khẩu không bị bất cứ một tác động nào làm thay đổi...của hàng hóa hoặc làm tăng, giảm trị giá của hàng hóa nhập khẩu .\

            a) Hình dạng và đặc điểm

            b) Đặc điểm và tính chất vật lý'

            c) Tính chất mầu sắc, nhãn hiệu và kiểu dáng

            d) Hình dáng, đặc điểm.., tính chất

Câu 36 :  Cơ  quan HQ  có đủ cơ sở để bác bỏ trị giá khai báo trong trường hợp nao ?

            a) Điều kiện giao hàng trên hóa đơn thương mại không phù hợp với các nội dung tương ứng trên vận đơn

            b) Người khai HQ kê khai đầy đủ các tiêu chí liên quan đến trị giá HQ trên tờ khai hàng hóa xuất nhập khẩu nhưng mức giá khai báo thấp hơn so với giá cơ quan HQ thu thập được

            c) Hàng hóa XNK có mức khai báo thấp hơn thông tin rủi ro về trị giá tại cơ sở dữ liệu giá

            d) Người khai HQ kê khai đầy đủ các tiêu chí liên quan đến trị giá HQ trên tờ khai hàng hóa XNK

Câu 37 : Theo quy định , giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên của hàng hóa nhập khẩu được xác định bằng cách :

            a) Trên cơ sở giá bán ghi trên hợp đồng mua bán và hóa đơn thương mại

            b) Là giá trị của hàng hóa nhập khẩu giống hệt, tương tự trong cơ sở dữ liệu trị giá tại thời điểm gần nhất so với ngày đăng ký tờ khai nhập khẩu của hàng hóa đang xác định trị giá, sau khi quy đổi về giá bán tính đến cửa khẩu nhập

            c) Bằng cách áp dụng tuần tự các phương pháp xác định trị giá HQ và ưu tiên phương pháp trị giá gia dịch

            d) Bằng cách áp dụng tuần tự 6 phương pháp xác định trị giá HQ và dừng ngay ở phương pháp xác định được trị giá HQ

Câu 38 : Lựa chọn phương án dungd nhất điền vào dấu..." HÀng hóa xuất khẩu có nhiều tính năng công dụng đi kèm có thể so sánh với hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tụ có... tính năng , công dụng, cơ bản đã..."

            a) một số- được xác định trị giá HQ

            b) Một vài - được ấn định thuế

            c) Nhiều - được cơ quan HQ tham vấn và ấn định thuế trước đó

            d) một - có trong cơ sở dữ liệu trị giá hải quan

Câu 39 ; Đối với hàng hóa xuất khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai do hợp đồng mua bán hàng hóa thỏa thuận thời điểm chốt giá chính thức sau khi hàng hóa đã xuất khẩu , thì người khai HQ khai báo giá tạm tính tại thời điểm đăng ký tờ khai; khai báo gí chính thức và nộp thuế chênh lệch( nếu có) trong thời hạn nào sau đây ?

            a) 20 ngày kể từ thời điểm có giá chính thức

            b) 15 ngày kể từ thời điểm có giá chính thức

            c) 10 ngày kể từ thời điểm có giá chính thức

            d) 05 ngày kể từ thời điểm có giá chính thức

Câu 40 : KHi tham vấn , cơ quan HQ phát hiện trên tờ khai HQ, doanh nghiệp khai báo trị giá tính thuế bao gồm : giá mua theo điều kiện EXW, cước vận tải quốc tế từ cảng đi đến cảng đến . Tuy nhiên , do hồ sơ doanh nghiệp xuất trình còn có các hóa đơn của các khoản phí sau : Cước vận tải từ kho người bán đến cảng đi, phí vệ sinh Container, phí làm hàng, phí cân bằng công, phí thủ tục HQ ở đầu xuất, phí thủ tục HQ ở đầu nhập. Vậy lô hàng này trị giá tính thuế đúng bao gồm những khoản nào ?

            a) Giá mua EXW, cước vận tải quốc tế, cước vận tải từ kho người bán đến cảng đi, phí vệ sinh container, phí cân bằng công

            b)  Giá mua EXW, cước vận tải quốc tế, cước vận tải từ kho người bán đến cảng đi, phí làm hàng, phí cân bằng công, phí thủ tục HQ ở đầu xuất,

            c)  Giá mua EXW, cước vận tải quốc tế, cước vận tải từ kho người bán đến cảng đi,  phí cân bằng công, phí thủ tục HQ ở đầu xuất,

            d) Giá mua EXW, cước vận tải quốc tế, cước vận tải từ kho người bán đến cảng đi, phí cân bằng công, phí thủ tục HQ ở đầu xuất, phí thủ tục HQ ở đầu nhập sau khi đã trừ đi tiền thuế VAT phải nộp ở VNam

Câu 41 : Hợp đồng xuất khẩu quy định trị giá hàng hóa bán theo ĐK EXW ở Thanh hóa là 12.000 USD. Hồ sơ do Doanh nghiệp xuất trình có các hóa đơn phụ phí sau đây . Hỏi , chi phí nào không phải cộng vào trị giá tính thuế ( không bao gồm thuế VAT đã nộp ở VNam

            a) Chi phí bốc xếp hàng từ xe tải xuống bãi tập kết container tại cảng xuất 45 USD

            b) Chi phí bảo hiểm quốc tế : 36 USD

            c) Chi phí thuê kho, bãi lư giữ hàng xuất khẩu tại cảng đi : 800 USD

            d) Chi phí thuê xe tải vận chuyển hàng từ kho đến cảng xuất : 1.500  USD

Câu 42 : Người thông tin được sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu trị giá được lấy từ :

            a) Hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu

            b) Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về giá

            c) Tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp

            d) Thông tin về giá giao dịch của doanh nghiệp cạnh tranh, lấy từ nguồn công chức HQ xác định là đủ độ tin cậy

Câu 43 : Theo quy định, chi phí chung trong trường hợp nhập khẩu mua đứt bán đoạn bao gồm các chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp phục vụ cho việc nhập khẩu và bán hàng hóa trên thị trường nội địa như

            a) Chi phí về tiếp thị hàng hóa, chi phí về bảo quản hàng hóa trước và trong  quá trình bán hàng, chi phí thuê mặt bằng, chi phí nhân công và các khoản chi phí khác được ghi chép, phản ảnh trên chứng từ, sổ sách kế toán

            b) Chi phí về tiền lương, thuê kho bãi, hải quanvaf các khoản phụ phí khác không hiển thị trên chứng từ, sổ sách kế toán

            c) Chi phí về tiếp thi hàng hóa, chi phí về lưu giữ và bảo quản hàng hóa trước khi bán hàng, chi phí về các hoạt động quản lý phục vụ cho việc nhập khẩu và bán hàng

            d) Tất cả các phương án đều sai

Câu 44 : Thời hạn xây dựng, bổ sung, sửa đổi Danh  mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trí giá và mức tham chiếu kèm theo?

            a) Định kỳ 6 tháng một lần

            b) Định kỳ tối thiểu  01 năm một lần hoặc trong trường hợp cần thiết, trên cơ sở xem xét các kiến nghị của tổ chức cá nhân, đề xuất của Chi cục HQ và các đơn vị thuộc cơ quan TCHQ

            c) Không có thời hạn cố định, căn cứ vào các kiến nghị của tổ chức cá nhận, đề xuất của Cục HQ tỉnh, thành phố và các đơn vị thuộc cơ quan TCHQ

            d) Định kỳ tối thiểu  06 tháng một lần hoặc trong trường hợp cần thiết, trên cơ sở xem xét các kiến nghị của tổ chức cá nhân, đề xuất của Cục HQ  tỉnh, thành phố và các đơn vị thuộc cơ quan TCHQ

Câu 45 : Phương pháp xác định trị giá HQ nào chỉ áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu

            a) Phương pháp giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất

            b) Phương pháp trị giá giao dịch

            c) Phương pháp trị giá khấu trừ

            d) Phương pháp trị giá tính toán

Câu 46 : Trị giá Hải quan dùng để làm gì ?

            a) Khai báo với cơ quan thuế

            b) thống kê hàng hóa Xuất khẩu

            c) Báo cáo kim ngạch xuất nhập khẩu của doanh nghiệp trong năm

            d) XIn cấp C/O

Câu 47 : Có bao nhiêu phương pháp để xác định trị giá HQ hàng nhập khẩu

            a) 03 phương pháp

            b)04 phương pháp

            c) 05 phương pháp

            d) 06 phương pháp

Câu 48 : Cơ sở dữ liệu trị giá HQ bao gồm

            a) Hệ thống quản lý dữ liệu giá của cơ quan thuế

            b) Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về trị giá

            c) Danh mục hàng hóa quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương

            d) Danh mục hàng hóa chịu thuế tiêu thu đặc biệt

Câu 49 : Có bao nhiêu phương pháp để xác định trị giá HQ hàng  xuất  khẩu

            a) 03 phương pháp

            b)04 phương pháp

            c) 05 phương pháp

            d) 06 phương pháp

Câu 50 :  Trong lĩnh vực trị giá HQ thì trường hợp nào sau đây không được coi là hợp đồng mua bán hàng hóa

            a) Thông tin dữ liệu

            b) Telex

            c) Hợp đồng miệng

            d) Fax

Tin cùng chuyên mục